Full tất tần tật về điểm mạnh, yếu của các vũ khí trong PUBG

Bài viết này chúng tôi xin mách các bạn tất tần tật về điểm mạnh, yếu của các vũ khí trong PUBG để gamer có thể tham khảo và sử dụng cho hợp lý nhé.

Am tường vũ khí là một trong những yếu tố quan trọng nhất quyết định thành bại ở Playerunknown’s Battlegrounds. Vũ khí nào cho tầm gần, vũ khí nào cho tầm xa, súng nào sát thương tốt, súng nào tốc độ bắn nhanh.. tất cả đều như những câu hỏi xoay tua liên tục trong đầu game thủ. Hơn hết với các bản Update và Patch liên tục chào sân, khả năng hoạt động của những vũ khí này cũng được tinh chỉnh ít nhiều. ​

Bảng tổng hợp các loại vũ khí trong PUBG

full-tat-tan-tat-ve-diem-manh-yeu-cua-cac-vu-khi-trong-pubg 1
Chính vì thế sẽ rất tiện lợi nếu cộng đồng có cho mình một bảng tổng hợp chỉ số của tất cả mọi loại vũ khí, thậm chí liệt kê sát thương của chúng trên từng loại giáp thân và đầu. Các thành viên của Reddit đã làm chính xác điều ấy khi từ cuối năm ngoái cho đến đầu năm nay họ đã tự tay lập nên một bản tổng hợp chi tiết nhất mà cộng đồng chơi game online hay PUBG từng thấy. Bạn đọc có thể xem đầy đủ chỉ số của toàn bộ vũ khírong PUBG (Bao gồm cả súng đạn và cận chiến)

Xem ngay tại đây

Với những bạn đọc nào chưa hiểu các đề mục, Game Online Hay Nhất sẽ giải nghĩa từng chỉ số mà đường link trên đề cập đến (Từ trái qua phải):

8 hạng mục đầu tiên là dành cho 8 chỉ số chính của từng loại vũ khí. Những chỉ số này sẽ cho phép bạn so sánh, từ đó quyết định đâu là vũ khí tốt nhất dành cho mình.​

  • Ammo: Loại đạn. Có 7 loại khác nhau bao gồm: 12 Gauge, .45 ACP, 9mm, 5.56mm, 7.62mm, .300 Magnum và Bolt (Tên).​
  • Capa: Lượng đạn trên từng băng ở mức thường chưa gắn băng đạn.​
  • Power: Sát thương cơ bản được áp dụng mà chưa nhân lên bởi chỉ số phụ. Số này sẽ được nhân lên khi áp dụng vào từng phần trên cơ thể.​
  • Range: Tầm bắn hữu dụng để đạt sát thương cao nhất. Xa hơn tầm bắn này sát thương sẽ giảm dần về 0.​
  • Rate: Tốc độ bắn theo thời gian.​
  • Durations: Thời gian giữa từng phát bắn, hay nói cách khác là độ trễ được tính theo giây.​
  • Bullets/s: Số đạn trên giây theo lý thuyết.​ DPS: “Damage per second” tức “Sát thương trên giây”.​

full-tat-tan-tat-ve-diem-manh-yeu-cua-cac-vu-khi-trong-pubg 2

Ở hạng mục tiếp theo là sát thương trên từng vị trí cơ thể. Ở cột đầu tiên sẽ là Legs & Arms (avg): Sát thương trung bình áp dụng lên chân và tay. Trong khi đó với hai cột tiếp theo là Body Damage và Head Shot Damage, tức sát thương lên cơ thể và sát thương lên đầu. Ở hai cột này mỗi hạng mục được phân thành 4 loại chính là: Lv0, Lv1, Lv2 và Lv3.

full-tat-tan-tat-ve-diem-manh-yeu-cua-cac-vu-khi-trong-pubg 3

Phần này cho chúng ta thấy sát thương của từng loại vũ khí đối với người không mang giáp và mang giáp thân Level 1, Level 2 hoặc Level 3. ​

full-tat-tan-tat-ve-diem-manh-yeu-cua-cac-vu-khi-trong-pubg 4

 

full-tat-tan-tat-ve-diem-manh-yeu-cua-cac-vu-khi-trong-pubg 5

Bảng tổng hợp này cũng được đánh mã màu với mỗi màu chỉ định việc hạ hoặc giết đối phương sẽ mất bao nhiêu viên đạn (Giả định là các phát bắn đều nằm trong tầm bắn của súng). Ngoài ra những chỉ số này chỉ mang tính lý thuyết tức là nó vẫn có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố ngoài game như đường truyền mạng, khả năng của Server…v.v

Hy vọng những chỉ số của các loại vũ khí trong PUBG trên đây có thể giúp bạn tiếp cận tựa game PC này một cách dễ dàng hơn trong tương lai. ​ ​

Bài viết có tham khảo của: gamehub.vn

Comments

comments

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *